Kirjojen hintavertailu – 12 903 724 kirjaa ja 27 kauppaa

Kirjailija

Nguy?n Minh Ti?n

Kirjat ja teokset yhdessä paikassa: 120 kirjaa, julkaisuja vuosilta 2017–2023, suosituimpiin kuuluu Phúc trình A/5630. Vertaile teosten hintoja ja tarkista saatavuus suomalaisista kirjakaupoista.

Nimi esiintyy myös muodoissa: Nguy¿N Minh Ti¿N

120 kirjaa

Kirjojen julkaisuvuodet: 2017–2023.

T?ng quan kinh Ð?i Bát Ni?t Bàn

T?ng quan kinh Ð?i Bát Ni?t Bàn

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Publisher
2019
pokkari
Tập Tổng quan kinh Đại B t Niết-b n n y được ch ng t i bi n soạn như một phần trong c ng tr nh dịch thuật v ch giải kinh Đại B t Niết-b n v đ được in chung với bảng thuật ngữ tra cứu th nh một Phụ lục đ nh k m theo to n bộ kinh, xuất bản trong năm 2009. Sau khi bộ kinh được lưu h nh, rất nhiều độc giả đ ngỏ muốn c ri ng phần Tổng quan n y để giới thiệu cho nhiều người t m đọc. X t thấy điều n y l hợp l v đ p ứng được nhu cầu t m hiểu của đa số Phật tử khi chưa đủ điều kiện tiếp x c với trọn bộ kinh n n ch ng t i cho xuất bản ri ng tập Tổng quan n y. Mặc d được in ri ng, nhưng tập s ch chỉ nhằm giới thiệu một c ch kh i qu t về to n bộ kinh Đại B t Niết-b n chứ kh ng hề c nghĩa như một bản t m tắt hay cương yếu. Qu vị n o muốn t m hiểu s u về nội dung kinh xin h y t m đọc trọn bộ kinh hiện đ ph t h nh với đầy đủ c c phần H n văn, ch m, Việt dịch v ch giải. Qu vị cũng c thể xem chi tiết kinh n y tr n website Rộng mở t m hồn: www.rongmotamhon.net.
Các bài ti?u lu?n v? Ph?t giáo c?a L? Th?n Tr?n Tr?ng Kim

Các bài ti?u lu?n v? Ph?t giáo c?a L? Th?n Tr?n Tr?ng Kim

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Publisher
2019
pokkari
Nho gi o, Đạo gi o v Phật gi o l ba c i nguồn gốc văn h a của d n tộc Việt nam ta từ xưa. Nho gi o dạy ta biết c ch xử kỷ tiếp vật, khiến ta biết đường ăn ở cho phải đạo l m người. Đạo gi o lấy đạo l m chủ tể cả vũ trụ v dạy ta n n lấy thanh tĩnh v vi nơi y n lặng. Phật gi o dạy ta biết cuộc đời l khổ n o, đưa ta đi v o con đường giải tho t, ra ngo i cuộc ảo h a đi n đảo m v o chỗ Niết-b n y n vui. Ba học thuyết ấy th nh ra ba t n gi o, người ta thường gọi l Tam gi o, đều c ảnh hưởng rất s u về đường tin tưởng v sự h nh vi trong cuộc sinh hoạt của ta ng y xưa. Đến nay cuộc đời thay đổi, người ta theo khuynh hướng vật chất, coi rẻ những điều đạo l nh n nghĩa. Đ cũng l sự dời đổi biến h a trong cuộc đời. Đời l biến h a kh ng c g l thường định. Mỗi một cuộc biến h a lại giống một mắt x ch trong c i d y x ch, rồi c i nọ tiếp gi p c i kia, th nh c i d y d i kh ng biết đ u l c ng tận. Sự biến h a tuần ho n ấy, kể thực ra kh ng c g l chuẩn đ ch nhất định, chẳng qua l n theo thời m lu n chuyển. C i trước ta cho l tốt, th b y giờ ta cho l xấu; c i b y giờ ta cho l hay, sau n y người ta lại cho l dở. Dở dở, hay hay v thường v định, th nh ra như c i tr quỉ thuật l m cho người ta m hoặc.
M?c l?c Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

M?c l?c Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Publisher
2019
sidottu
Tiến tr nh Việt dịch Kinh điển đ trải qua hơn nửa thế kỷ, nhưng cho đến nay ch ng ta vẫn chưa c bất kỳ một c ng tr nh thống k đầy đủ n o về c c bản kinh được Việt dịch. Đ y l thiếu s t rất lớn trong thực tế v trong chừng mực n o đ đ ảnh hưởng kh ng nhỏ đến việc ho n th nh Đại tạng Kinh Tiếng Việt như mong ước của tất cả những người con Phật. Trước hết, do kh ng c một nguồn tham khảo đầy đủ về c c bản kinh Việt dịch, kh ng t dịch giả đ chuyển dịch tr ng lặp những bản kinh đ dịch rồi m kh ng c l do r rệt, chỉ đơn giản l do thiếu th ng tin. Việc c nhiều bản dịch từ một nguy n bản c thể xem l chuyện b nh thường, thậm ch c n c thể gi p người đọc hiểu s u hơn bản kinh từ nhiều g c độ kh c nhau. Tuy nhi n, nếu dịch giả quyết định dịch một bản kinh m người kh c đ chuyển dịch, điều đ c nghĩa l vị ấy đ c sự c n nhắc v tin chắc rằng dịch phẩm của m nh c thể đ ng g p th m những gi trị mới. Ngược lại, việc chuyển dịch tr ng lặp chỉ v kh ng biết đến bản dịch của người kh c lại l một việc kh ng c nghĩa t ch cực lắm, nhất l trong hiện trạng vẫn c n qu nhiều bản kinh chưa được dịch. Mặt kh c, cũng do kh ng c th ng tin cụ thể về tiến tr nh chuyển dịch kinh điển, c c dịch giả thường quyết định chọn dịch một bản kinh n o đ chỉ ho n to n dựa theo sự cảm nhận chủ quan của m nh, thay v nh n r được to n cảnh trước khi quyết định khởi sự một c ng tr nh dịch thuật. Hơn thế nữa, th ng tin cụ thể về tiến tr nh chuyển dịch kh ng chỉ c nghĩa lớn lao v quan trọng đối với những người l m c ng việc nghi n cứu, dịch thuật kinh điển, m ngay cả đối với đại ch ng Phật tử n i chung, đ y cũng l điều hết sức cần thiết. Với một bản mục lục kinh điển đầy đủ, người Phật tử sẽ dễ d ng hơn rất nhiều trong việc chọn lựa, học hỏi, nghi n cứu v vận dụng những bản kinh th ch hợp v o sự tu tập.
M?c l?c Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

M?c l?c Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Publisher
2019
pokkari
Tiến tr nh Việt dịch Kinh điển đ trải qua hơn nửa thế kỷ, nhưng cho đến nay ch ng ta vẫn chưa c bất kỳ một c ng tr nh thống k đầy đủ n o về c c bản kinh được Việt dịch. Đ y l thiếu s t rất lớn trong thực tế v trong chừng mực n o đ đ ảnh hưởng kh ng nhỏ đến việc ho n th nh Đại tạng Kinh Tiếng Việt như mong ước của tất cả những người con Phật. Trước hết, do kh ng c một nguồn tham khảo đầy đủ về c c bản kinh Việt dịch, kh ng t dịch giả đ chuyển dịch tr ng lặp những bản kinh đ dịch rồi m kh ng c l do r rệt, chỉ đơn giản l do thiếu th ng tin. Việc c nhiều bản dịch từ một nguy n bản c thể xem l chuyện b nh thường, thậm ch c n c thể gi p người đọc hiểu s u hơn bản kinh từ nhiều g c độ kh c nhau. Tuy nhi n, nếu dịch giả quyết định dịch một bản kinh m người kh c đ chuyển dịch, điều đ c nghĩa l vị ấy đ c sự c n nhắc v tin chắc rằng dịch phẩm của m nh c thể đ ng g p th m những gi trị mới. Ngược lại, việc chuyển dịch tr ng lặp chỉ v kh ng biết đến bản dịch của người kh c lại l một việc kh ng c nghĩa t ch cực lắm, nhất l trong hiện trạng vẫn c n qu nhiều bản kinh chưa được dịch. Mặt kh c, cũng do kh ng c th ng tin cụ thể về tiến tr nh chuyển dịch kinh điển, c c dịch giả thường quyết định chọn dịch một bản kinh n o đ chỉ ho n to n dựa theo sự cảm nhận chủ quan của m nh, thay v nh n r được to n cảnh trước khi quyết định khởi sự một c ng tr nh dịch thuật. Hơn thế nữa, th ng tin cụ thể về tiến tr nh chuyển dịch kh ng chỉ c nghĩa lớn lao v quan trọng đối với những người l m c ng việc nghi n cứu, dịch thuật kinh điển, m ngay cả đối với đại ch ng Phật tử n i chung, đ y cũng l điều hết sức cần thiết. Với một bản mục lục kinh điển đầy đủ, người Phật tử sẽ dễ d ng hơn rất nhiều trong việc chọn lựa, học hỏi, nghi n cứu v vận dụng những bản kinh th ch hợp v o sự tu tập.
L?c t? Ð?i su

L?c t? Ð?i su

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Publisher
2019
pokkari
Đại sư Huệ Năng ra đời năm 638, l vị Tổ sư đời thứ s u (Lục Tổ) của Thiền t ng Trung Hoa, v l một trong những vị Tổ sư được nhiều người biết đến nhất. Vai tr của ng i cũng đặc biệt quan trọng đối với người Việt Nam, bởi v c những mối li n hệ v ảnh hưởng trực tiếp cũng như gi n tiếp của ng i đối với Thiền t ng Việt Nam m ch ng t i sẽ cố gắng tr nh b y một phần trong tập s ch n y, v bởi v hầu hết những người học thiền hầu như kh ng ai l kh ng biết đến quyển Ph p Bảo Đ n Kinh do ng i truyền lại. Tương tự như chuyện kể về hầu hết c c vị th nh nh n của thời xa xưa, những g ng y nay ch ng ta được biết về Lục Tổ Huệ Năng l một sự pha lẫn kỳ th giữa v v n những yếu tố sử liệu xen lẫn với huyền thoại, giữa những điều rất thật xen lẫn với những điều hư ảo, kỳ b ... Nhưng bao tr m l n tất cả vẫn l một nh n c ch si u việt toả s ng mu n đời của một bậc ch n tu gi c ngộ. Cho d sự toả s ng ấy c thể được hậu thế m tả, ca ngợi theo những c ch kh c nhau, nhưng điều tất yếu l kh ng n n v thế m l m sai lệch đi những g vốn c về con người thật của ng i. Tập s ch n y được thực hiện với mục đ ch giới thiệu c ng độc giả đ i n t về Lục Tổ Đại sư, bao gồm những g được ghi ch p trong c c tư liệu của người đi trước v kể cả một số huyền thoại được lưu truyền rộng r i về ng i. Nhưng ch ng t i đ thực hiện việc n y với một sự thận trọng cần thiết v c định hướng. Trong khi thu thập tư liệu để h nh th nh tập s ch, ch ng t i cố gắng ph n t ch r những yếu tố n o c thể tạm gọi l "sử liệu" bởi t nh x c thực tương đối của ch ng, v những yếu tố n o c thể xem l truyền thuyết, huyền thoại bởi đ được ph t sinh từ tr tưởng tượng của người đời. Tuy nhi n, ngay cả trong trường hợp khảo s t những yếu tố kh ng x c thực, ch ng t i vẫn cố gắng để c thể một phần n o đ ph n t ch, chắt lọc được những yếu tố thật tiềm ẩn b n trong lớp vỏ huyền thoại, kỳ b , bằng c ch nh n nhận mọi vấn đề với một g c độ kh ch quan v lu n được soi s ng một c ch nhất qu n bởi những g ph hợp với tinh thần Phật gi o n i chung, Thiền t ng n i ri ng.
Gi?i lu?t ngu?i xu?t gia

Gi?i lu?t ngu?i xu?t gia

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Publisher
2019
sidottu
Bo sach nay Ã?â??uoc soan dich tu nguyen ban Han van Tu phan luat cua phai Ã? am Vo Ã? uc, nham muc Ã?â??ich cung cap mot tai lieu can ban va thiet yeu nhat cho nguoi xuat gia, bao gom sa-di, sa-di ni, ty-kheo, ty-kheo ni...
T?ng quan v? các pháp môn trong Ph?t giáo Tây T?ng

T?ng quan v? các pháp môn trong Ph?t giáo Tây T?ng

Dalai Lama XIV; Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Bản dịch Anh ngữ của s ch n y do Ramjampa Dupchok Gyaltsen v Peter Gold thực hiện v o th ng 4 năm 1992, dưới sự hướng dẫn bi n tập của Lotsawa Tenzin Dorje v một số điểm hiệu đ nh nhất định của Yen. Geshe Lobsang Gyatso, Gi m đốc Học viện Biện Chứng Phật Gi o (Institute of Buddhist Dialectics) ở Dharamsala, Ấn Độ. To n bản Anh ngữ tr ch từ CH YANG, The Voice of Tibetan Religion & Culture No.5 Những người hiệu đ nh: Pedron Yeshi v Jeremy Russell ______________________ Bản dịch Việt ngữ do Nguyễn Minh Tiến thực hiện v soạn c c ch giải với sự cho ph p bằng văn bản của The Foundation for Universal Responsibility do Ng i Rajiv Mehrotra đại diện.
Thi?u Th?t l?c môn

Thi?u Th?t l?c môn

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Thiền học Trung Hoa khởi đầu từ Bồ-đề Đạt-ma, vị tổ sư đ khai mở ph p m n "truyền ri ng ngo i gi o điển, chẳng lập th nh văn tự, chỉ thẳng t m người, thấy t nh th nh Phật." Tuy nhi n, từ khi tổ Bồ-đề Đạt-ma đến Trung Hoa (v o khoảng năm 520) cho đến l c Thiền t ng Trung Hoa thực sự ph t triển hưng thịnh, đ phải mất gần hai thế kỷ, truyền qua năm đời tổ sư, cho đến vị tổ thứ s u l Huệ Năng (638 - 713) th Thiền t ng mới thực sự trở th nh một trong những t ng ph i mạnh nhất của Phật gi o Trung Hoa. Với sự hoằng h a cua Lục tổ Huệ Năng ở đất T o Kh , Thiền t ng đ lan rộng ra khắp nơi v kh ng bao l u đ ph t triển th nh 5 t ng L m Tế, Quy Ngưỡng, T o Động, V n M n v Ph p Nh n. Quả đ ng như b i kệ nổi tiếng được cho l do tổ Đạt-ma truyền lại: 一華開五葉, 結果自然成 。 Nhất hoa khai ngũ diệp, Kết quả tự nhi n th nh. "Một hoa, năm c nh" quả đ ng l thời kỳ Thiền t ng cực kỳ hưng thịnh, v t ng chỉ "thấy t nh th nh Phật" của Sơ tổ Bồ-đề Đạt-ma đ trở th nh đặc điểm nổi bật của Thiền t ng Trung Hoa kể từ đ trở về sau. "Th nh Phật" quả l mục đ ch tối thượng m cho d l Thiền t ng, Gi o t ng hay Mật t ng cũng đều nhắm đến. Nhưng "thấy t nh th nh Phật" th duy nhất chỉ c Thiền t ng n u l n v dạy người thực hiện. V thế, những chỉ m Tổ sư truyền lại qua bao nhi u thế hệ vẫn lu n l sự cuốn h t kh ng sao cưỡng lại được đối với những người quyết t m học Phật. Thiếu Thất lục m n (少室六門) l một t c phẩm H n văn hiện c n được lưu giữ trong Đại tạng kinh (bản Đại ch nh t n tu), được xếp v o quyển 48, trang 365, số hiệu 2009. T c phẩm được chia l m 6 phần, mỗi phần xem như tr nh b y một kh a cạnh của vấn đề chung, luận giải về một phần nhận thức cần thiết tr n con đường hướng đến sự giải tho t, hoặc vạch r những trở lực cần phải vượt qua tr n con đường ấy, v thế m c t n l "lục m n."
T?ng quan Kinh Ð?i Bát Ni?t-bàn

T?ng quan Kinh Ð?i Bát Ni?t-bàn

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Tập Tổng quan kinh Đại B t Niết-b n n y được ch ng t i bi n soạn như một phần trong c ng tr nh dịch thuật v ch giải kinh Đại B t Niết-b n v đ được in chung với bảng thuật ngữ tra cứu th nh một Phụ lục đ nh k m theo to n bộ kinh, xuất bản trong năm 2009. Sau khi bộ kinh được lưu h nh, rất nhiều độc giả đ ngỏ muốn c ri ng phần Tổng quan n y để giới thiệu cho nhiều người t m đọc. X t thấy điều n y l hợp l v đ p ứng được nhu cầu t m hiểu của đa số Phật tử khi chưa đủ điều kiện tiếp x c với trọn bộ kinh n n ch ng t i cho xuất bản ri ng tập Tổng quan n y. Mặc d được in ri ng, nhưng tập s ch chỉ nhằm giới thiệu một c ch kh i qu t về to n bộ kinh Đại B t Niết-b n chứ kh ng hề c nghĩa như một bản t m tắt hay cương yếu. Qu vị n o muốn t m hiểu s u về nội dung kinh xin h y t m đọc trọn bộ kinh hiện đ ph t h nh với đầy đủ c c phần H n văn, ch m, Việt dịch v ch giải. Qu vị cũng c thể xem chi tiết kinh n y tr n website Rộng mở t m hồn: www.rongmotamhon.net.
Vài suy nghi v? Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

Vài suy nghi v? Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Đức Phật ra đời v một đại sự nh n duy n, một mục đ ch duy nhất l cứu khổ ban vui cho tất cả ch ng sinh, hay n i một c ch cụ thể hơn l chỉ b y cho nh n loại con đường tho t khổ. Con đường tho t khổ đ bao gồm nhiều phương tiện kh c nhau để c thể th ch hợp với mọi tầng lớp, mọi căn cơ kh c nhau. Nhờ đ m từ những bậc thượng căn đại tr cho đến kẻ si m ngu muội nhất cũng đều c thể nhận được lợi lạc từ Phật ph p, chỉ cần c thể ph t khởi niềm tin v ki n tr nỗ lực tu tập theo đ ng lời Phật dạy. Gi o ph p của đức Phật khởi truyền từ Ấn Độ, nhưng nh s ng Phật ph p qua thời gian đ dần dần soi chiếu khắp nơi, đến h m nay th trở th nh một gi o ph p được biết đến v vận dụng tr n to n cầu. Trong thực tế, Đức Phật đản sinh khi nh n loại đang ch m ngập trong khổ đau, v hơn 25 thế kỷ sau khi Phật nhập diệt, nh n loại vẫn ngập ch m trong đau khổ. Thế nhưng, trong d ng khổ đau trải d i qua hơn 25 thế kỷ đ , c biết bao người đ thực sự tho t khổ được vui, c biết bao người đ c thể vượt tr n số phận bi đ t mu n thuở của kiếp người, sống một cuộc đời an vui tự tại trong từng gi y ph t. V gần gũi nhất, mỗi người Phật tử h m nay khi tĩnh t m nh n lại, đều c thể dễ d ng nhận ra rằng Phật ph p đ mang đến cho ta biết bao niềm vui sống, đ biến cuộc đời ta từ v nghĩa trở th nh c nghĩa, đ th o gỡ cho ta biết bao phiền n o tr i buộc, giảm nhẹ cho ta biết bao khổ đau trong cuộc sống... Hạnh ph c ch n thật c được từ sự thực h nh Phật ph p l một trạng th i kh c biệt r r ng, kh ng thể nhầm lẫn với những niềm vui c được khi thỏa m n dục lạc, bởi n sẽ lan tỏa sang mọi người quanh ta để ai ai cũng c thể vui theo, thay v cướp lấy niềm vui của người kh c để biến th nh "của m nh."
Các bài ti?u lu?n v? Ph?t giáo c?a L? Th?n Tr?n Tr?ng Kim

Các bài ti?u lu?n v? Ph?t giáo c?a L? Th?n Tr?n Tr?ng Kim

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Nho gi o, Đạo gi o v Phật gi o l ba c i nguồn gốc văn h a của d n tộc Việt nam ta từ xưa. Nho gi o dạy ta biết c ch xử kỷ tiếp vật, khiến ta biết đường ăn ở cho phải đạo l m người. Đạo gi o lấy đạo l m chủ tể cả vũ trụ v dạy ta n n lấy thanh tĩnh v vi nơi y n lặng. Phật gi o dạy ta biết cuộc đời l khổ n o, đưa ta đi v o con đường giải tho t, ra ngo i cuộc ảo h a đi n đảo m v o chỗ Niết-b n y n vui. Ba học thuyết ấy th nh ra ba t n gi o, người ta thường gọi l Tam gi o, đều c ảnh hưởng rất s u về đường tin tưởng v sự h nh vi trong cuộc sinh hoạt của ta ng y xưa. Đến nay cuộc đời thay đổi, người ta theo khuynh hướng vật chất, coi rẻ những điều đạo l nh n nghĩa. Đ cũng l sự dời đổi biến h a trong cuộc đời. Đời l biến h a kh ng c g l thường định. Mỗi một cuộc biến h a lại giống một mắt x ch trong c i d y x ch, rồi c i nọ tiếp gi p c i kia, th nh c i d y d i kh ng biết đ u l c ng tận. Sự biến h a tuần ho n ấy, kể thực ra kh ng c g l chuẩn đ ch nhất định, chẳng qua l n theo thời m lu n chuyển. C i trước ta cho l tốt, th b y giờ ta cho l xấu; c i b y giờ ta cho l hay, sau n y người ta lại cho l dở. Dở dở, hay hay v thường v định, th nh ra như c i tr quỉ thuật l m cho người ta m hoặc.
Bát-nhã Tâm kinh Kh?o lu?n

Bát-nhã Tâm kinh Kh?o lu?n

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Th ng 8/2014, thầy Nhất Hạnh cho lưu h nh một "bản dịch mới" của T m kinh B t-nh , k m theo l một l thư của thầy gửi cho c c đệ tử (nhưng lưu h nh rộng khắp mạng Internet) giải th ch về "L do tại sao phải dịch lại T m kinh." Những ph ph n của thầy đối với bản dịch cũ l "đ g y ra nhiều hiểu lầm qua c c thời đại" cũng như đối với nhiều bậc Thầy Tổ, đ khiến cho một số kh ng t Phật tử phải hoang mang v c phần ảnh hưởng đến niềm tin. Th ng 11/2014, t i viết b i "C n n dịch lại T m kinh hay kh ng?" đăng tr n Thư viện Hoa Sen để giải tỏa phần n o những hoang mang cho nhiều Phật tử, nhất l c c Phật tử trẻ. Ngay sau khi đăng tải trong v ng 24 giờ, b i viết đạt hơn 2.000 lượt xem v theo anh T m Diệu, Trưởng Ban Bi n Tập Thư viện Hoa Sen th đ y l một "kỷ lục chưa từng c ." Điều n y thể hiện sự quan t m rộng r i của đa số Phật tử đối với vấn đề n y. Th ng 3/2016, Jayarava viết b i ph ph n "bản dịch mới" n y, c kh nhiều tưởng tương đồng với b i viết của t i trước đ y, nhưng k m theo đ c nhiều dẫn chứng so s nh từ thủ bản Sanskrit để chỉ ra th m rất nhiều sai lệch kh c. B i viết của Jayarava bằng Anh ngữ, đ được ch ng t i Việt dịch v sẽ được in k m theo nguy n t c. Sau khi chuyển dịch b i viết của Jayarava, ch ng t i nhận thấy c nhiều bất ổn trong quan điểm của b i viết n y. Một số nhận x t của Jayarava trong chừng mực n o đ vẫn kh ng tr nh khỏi phần chủ quan cũng như nghi ng về mặt l luận văn bản học nhiều hơn l sự trực nhận của một người Phật tử. Do đ , việc đăng tải b i viết của Jayarava chỉ nhằm mục đ ch mở rộng sự tham khảo cho độc giả, c n việc c chấp nhận những quan điểm của ng hay kh ng l t y sự ph n x t của độc giả.
M?c l?c Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

M?c l?c Ð?i T?ng Kinh Ti?ng Vi?t

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Tiến tr nh Việt dịch Kinh điển đ trải qua hơn nửa thế kỷ, nhưng cho đến nay ch ng ta vẫn chưa c bất kỳ một c ng tr nh thống k đầy đủ n o về c c bản kinh được Việt dịch. Đ y l thiếu s t rất lớn trong thực tế v trong chừng mực n o đ đ ảnh hưởng kh ng nhỏ đến việc ho n th nh Đại tạng Kinh Tiếng Việt như mong ước của tất cả những người con Phật. Trước hết, do kh ng c một nguồn tham khảo đầy đủ về c c bản kinh Việt dịch, kh ng t dịch giả đ chuyển dịch tr ng lặp những bản kinh đ dịch rồi m kh ng c l do r rệt, chỉ đơn giản l do thiếu th ng tin. Việc c nhiều bản dịch từ một nguy n bản c thể xem l chuyện b nh thường, thậm ch c n c thể gi p người đọc hiểu s u hơn bản kinh từ nhiều g c độ kh c nhau. Tuy nhi n, nếu dịch giả quyết định dịch một bản kinh m người kh c đ chuyển dịch, điều đ c nghĩa l vị ấy đ c sự c n nhắc v tin chắc rằng dịch phẩm của m nh c thể đ ng g p th m những gi trị mới. Ngược lại, việc chuyển dịch tr ng lặp chỉ v kh ng biết đến bản dịch của người kh c lại l một việc kh ng c nghĩa t ch cực lắm, nhất l trong hiện trạng vẫn c n qu nhiều bản kinh chưa được dịch. Mặt kh c, cũng do kh ng c th ng tin cụ thể về tiến tr nh chuyển dịch kinh điển, c c dịch giả thường quyết định chọn dịch một bản kinh n o đ chỉ ho n to n dựa theo sự cảm nhận chủ quan của m nh, thay v nh n r được to n cảnh trước khi quyết định khởi sự một c ng tr nh dịch thuật. Hơn thế nữa, th ng tin cụ thể về tiến tr nh chuyển dịch kh ng chỉ c nghĩa lớn lao v quan trọng đối với những người l m c ng việc nghi n cứu, dịch thuật kinh điển, m ngay cả đối với đại ch ng Phật tử n i chung, đ y cũng l điều hết sức cần thiết. Với một bản mục lục kinh điển đầy đủ, người Phật tử sẽ dễ d ng hơn rất nhiều trong việc chọn lựa, học hỏi, nghi n cứu v vận dụng những bản kinh th ch hợp v o sự tu tập.
L?c t? Ð?i su

L?c t? Ð?i su

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2018
pokkari
Đại sư Huệ Năng ra đời năm 638, l vị Tổ sư đời thứ s u (Lục Tổ) của Thiền t ng Trung Hoa, v l một trong những vị Tổ sư được nhiều người biết đến nhất. Vai tr của ng i cũng đặc biệt quan trọng đối với người Việt Nam, bởi v c những mối li n hệ v ảnh hưởng trực tiếp cũng như gi n tiếp của ng i đối với Thiền t ng Việt Nam m ch ng t i sẽ cố gắng tr nh b y một phần trong tập s ch n y, v bởi v hầu hết những người học thiền hầu như kh ng ai l kh ng biết đến quyển Ph p Bảo Đ n Kinh do ng i truyền lại. Tương tự như chuyện kể về hầu hết c c vị th nh nh n của thời xa xưa, những g ng y nay ch ng ta được biết về Lục Tổ Huệ Năng l một sự pha lẫn kỳ th giữa v v n những yếu tố sử liệu xen lẫn với huyền thoại, giữa những điều rất thật xen lẫn với những điều hư ảo, kỳ b ... Nhưng bao tr m l n tất cả vẫn l một nh n c ch si u việt toả s ng mu n đời của một bậc ch n tu gi c ngộ. Cho d sự toả s ng ấy c thể được hậu thế m tả, ca ngợi theo những c ch kh c nhau, nhưng điều tất yếu l kh ng n n v thế m l m sai lệch đi những g vốn c về con người thật của ng i. Tập s ch n y được thực hiện với mục đ ch giới thiệu c ng độc giả đ i n t về Lục Tổ Đại sư, bao gồm những g được ghi ch p trong c c tư liệu của người đi trước v kể cả một số huyền thoại được lưu truyền rộng r i về ng i. Nhưng ch ng t i đ thực hiện việc n y với một sự thận trọng cần thiết v c định hướng. Trong khi thu thập tư liệu để h nh th nh tập s ch, ch ng t i cố gắng ph n t ch r những yếu tố n o c thể tạm gọi l "sử liệu" bởi t nh x c thực tương đối của ch ng, v những yếu tố n o c thể xem l truyền thuyết, huyền thoại bởi đ được ph t sinh từ tr tưởng tượng của người đời. Tuy nhi n, ngay cả trong trường hợp khảo s t những yếu tố kh ng x c thực, ch ng t i vẫn cố gắng để c thể một phần n o đ ph n t ch, chắt lọc được những yếu tố thật tiềm ẩn b n trong lớp vỏ huyền thoại, kỳ b , bằng c ch nh n nhận mọi vấn đề với một g c độ kh ch quan v lu n được soi s ng một c ch nhất qu n bởi những g ph hợp với tinh thần Phật gi o n i chung, Thiền t ng n i ri ng.
Công d?c phóng sinh

Công d?c phóng sinh

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2017
pokkari
GiAo lY của đạo Phật tuy rất sAu xa mầu nhiệm nhưng cũng vO cUng thiết thực, gần gũi; tuy nOi tAnh khOng, giải thoAt, nhưng cũng khOng rời sự sống của muOn loAi; tuy nOi hAnh thiền, quAn tịnh, nhưng nhất cử nhất động cũng đều vI lợi Ich của tất cả chUng sinh. Bậc chAn tu giAc ngộ từ xưa nay chưa từng nghĩ đến việc lIa khỏi chUng sinh phiền nAo để riEng mInh được phần giải thoAt. ChInh đức Phật ThIch-ca cũng từng thị hiện trải qua biết bao khO nhọc, suốt bốn mươi chIn năm khOng một phUt nghỉ ngơi để rộng truyền ChAnh phAp khắp nơi. VI thế, đạo giải thoAt khOng phải chỉ ở nơi thAm sơn cUng cốc, mA luOn hiển hiện quanh ta. NgAy nAo chUng ta chưa thấy được điều ấy, chưa vận dụng được những lời dạy của đức Phật vAo ngay trong cuộc sống hằng ngAy, thI chUng ta chưa thể thực sự hưởng được phần lợi Ich vO biEn của giAo phAp. VA cũng vI thế, việc nghe hiểu được giAo phAp lA điều vO cUng quY bAu, nhưng vẫn chưa thể nAo so sAnh được với giA trị của việc thực hAnh giAo phAp. Chỉ cO thực hAnh giAo phAp mới mang lại sự an vui lợi lạc cho chInh ta vA mọi người quanh ta; chỉ cO thực hAnh giAo phAp mới giUp ta trực tiếp cảm nhận được những Y nghĩa sAu xa vA mầu nhiệm trong từng lời dạy của đức Thế TOn; vA chỉ cO thực hAnh giAo phAp mới cO thể giUp ta xa lIa những khổ đau của thế tục, ngAy một tiến gần hơn đến cảnh giới an lạc, giải thoAt. Những ai cO may mắn được tiếp xUc với giAo phAp, được đọc hiểu giAo phAp, nhưng nếu khOng tự mInh thực hAnh thI cũng chẳng khAc nAo kẻ đếm tiền giUp cho người khAc, trọn đời khOng cO được chUt giA trị quY bAu nAo cho chInh mInh.
Chuy?n Ph?t d?i xua

Chuy?n Ph?t d?i xua

Ðoàn Trung Còn; Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2017
pokkari
Tập sAch nAy được học giả ĐoAn Trung COn biEn soạn cAch đAy hơn nửa thế kỷ, từ nhiều nguồn tư liệu khAc nhau trong Phật giAo, mA trong đO chủ yếu lA cAc kinh Bản sanh (chuyện tiền thAn đức Phật) vA Đại BAt Niết-bAn. Mục tiEu của soạn giả cO thể dễ dAng thấy được qua hầu hết nội dung cAc cAu chuyện, vI đA được chọn lọc một cAch khA nhất quAn xoay quanh trục chủ đề chInh lA cAc vấn đề luAn lY, đạo đức. BEn cạnh đO, những vấn đề như đức tin, luật nhAn quả vA cAc phần giAo lY căn bản như Tam quy, Ngũ giới cũng được đưa vAo. Tuy ra đời khA sớm trong dOng văn học Phật giAo, nhưng cho đến nay, điểm thU vị của độc giả khi đọc lại tập sAch nAy lA vẫn cO thể nhận ra được những vấn đề quen thuộc với cuộc sống hiện nay của bản thAn mInh. CO thể xem đAy lA một sự minh họa phong phU vA lY thU cho những bAi giảng về giAo lY nhA Phật. VA cO lẽ đAy cũng chInh lA lY do giUp cho tập sAch được độc giả nồng nhiệt đOn nhận ngay từ khi vừa mới ra đời. Năm 1998, NXB Thuận HOa đA cho tAi bản tập sAch nAy để đAp ứng nhu cầu của đOng đảo bạn đọc. Thế nhưng, nửa thế kỷ lA một quAng thời gian khA dAi, vA sự tồn tại của tAc phẩm khOng cO nghĩa lA nO hoAn toAn khOng cO It nhiều những điểm khOng phU hợp với độc giả hiện nay. Thấy được điều đO, trước khi tAi bản lần nAy chUng tOi đA tiến hAnh việc hiệu đInh lại toAn bộ nội dung cũng như nhuận sắc phần văn chương trong tAc phẩm. Trong khi lAm cOng việc nAy, chUng tOi căn cứ vAo những tư liệu gốc mA soạn giả đA sử dụng trước đAy, phần lớn lA những bộ kinh mA soạn giả đA trIch ra cAc mẩu chuyện trong sAch nAy. Mặt khAc, chUng tOi vẫn cố gắng giữ lại tInh chất giản dị, trong sAng vA dễ hiểu của tập sAch, khOng đi sAu vAo những vấn đề mang tInh triết học hay những luận lY phức tạp, vI cO thể lA khOng phU hợp lắm với đOng đảo độc giả thuộc tầng lớp bInh dAn. Trong một số cAu chuyện, chUng tOi khOng sử dụng lối trIch dẫn nguyEn vẹn trong cAc kinh như soạn giả đA lAm trước đAy, mA căn cứ vAo nội dung cAu chuyện đA được trInh bAy trong kinh để viết lại theo lối văn kể chuyện. Điều nAy lA nhằm tạo sự nhất quAn cho văn phong của toAn bộ sAch, vA cũng nhờ đO lAm cho những cAu chuyện trở nEn dễ hiểu vA hấp dẫn hơn.
Chuy?n h?a thành phúc

Chuy?n h?a thành phúc

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2017
pokkari
Tập sAch nAy được soạn dịch từ hai bản văn khuyến thiện bằng chữ HAn được lưu hAnh rộng rAi nhất. Nội dung tuy khOng cO gI quA sAu xa khO hiểu, nhưng lA những nhận thức vO cUng thiết thực vA lợi lạc trong cuộc sống, cO thể giUp người ta thay đổi cả cuộc đời, hay nOi theo cAch của người xưa lA "chuyển đổi số mạng." Bản văn thứ nhất lA "Liễu PhAm tứ huấn" hay Bốn điều khuyEn dạy của tiEn sinh ViEn Liễu PhAm, do Ong viết ra để kể lại cAu chuyện của chInh cuộc đời mInh cho con chAu, đồng thời cũng thOng qua đO nEu rO tInh xAc thực của lY nhAn quả, khuyEn người phải biết sợ sệt trAnh xa những việc xấu Ac vA nỗ lực lAm thiện. Bản văn thứ hai lA "Du Tịnh Y cOng ngộ TAo thần kY" hay Chuyện Du Tịnh Y gặp thần Bếp, do Ong Du Tịnh Y kể lại cuộc đời nhiều sOng giO của mInh cUng cuộc hội ngộ ly kỳ với một nhAn vật mA Ong tin chắc lA thần Bếp (hay TAo quAn), qua đO đA giUp Ong nhIn lại được nội tAm của chInh mInh để nhận ra vA phAn biệt được những điều thiện Ac thật rO rệt, nhờ đO đA cO thể hạ quyết tAm "trAnh Ac lAm thiện," vA cuối cUng đạt kết quả lA chấm dứt được những chuỗi ngAy tai họa liEn tục giAng xuống gia đInh Ong, để cO thể sống một cAch an vui hạnh phUc cho đến tuổi giA. NOi cAch khAc, bằng sự thay đổi tAm Y của chInh mInh, Ong đA chuyển họa thAnh phUc. Cả hai bản văn nEu rO việc "chuyển họa thAnh phUc" nAy đều đA được Đại sư Ấn Quang chọn khắc in vAo phần phụ lục của sAch An Sĩ toAn thư (bản HAn văn), được xếp ngay sau phần Giảng rộng nghĩa lY bAi văn Am chất. Đại sư Ấn Quang đA cO nhiều hAm Y rất sAu xa khi chọn lưu hAnh hai bản văn khuyến thiện nAy, vA hiệu quả lợi lạc của việc nAy đối với người đọc đA được chứng minh một cAch rO rAng qua thời gian.
Các v? d?i su tái sinh Tây T?ng

Các v? d?i su tái sinh Tây T?ng

Nguy?n Minh Ti?n

United Buddhist Foundation
2017
pokkari
ThOng qua việc kể lại cuộc đời của cAc vị đại sư tAi sinh thuộc dOng Karma Kagyu (CAt-mA Ca-nhĩ-cư) được gọi lA cAc vị Karmapa (CAt-mA-ba), tập sAch nAy hy vọng sẽ cO thể phAc họa được những nEt cơ bản nhất về Mật tOng vA sự tu tập hAnh trI của tOng phAi nAy. Hy vọng lA qua đO người đọc sẽ cO thể nhận ra được một điều: Mật tOng hoAn toAn khOng phải lA một tOng phAi thần bI vA hoAn toAn xa cAch với giAo lY căn bản của đạo Phật. Ngược lại, nền tảng giAo lY Mật tOng thật ra cũng khOng gI khAc hơn chInh lA những điều mA đức Phật đA từng truyền dạy. Tuy nhiEn, cAc bậc đạo sư Mật tOng đA cO những vận dụng sAng tạo vA độc đAo để thực hAnh vA giảng dạy những giAo lY ấy theo cAch riEng của mInh, nhưng vẫn đảm bảo một điều lA dẫn dắt người tu tập đi đến sự giải thoAt, dứt trừ mọi khổ đau, phiền nAo. Với mục đIch như trEn, việc sưu tầm vA kể lại những cAu chuyện về cuộc đời cAc vị đại sư tAi sinh thuộc dOng Karma Kagyu trong sAch nAy khOng chỉ đơn thuần lA những cAu chuyện kể. Bởi vI thOng qua cuộc đời của cAc bậc đạo sư nAy, người đọc sẽ tIm thấy vO số những chi tiết, những hInh ảnh minh họa sống động về giAo lY Mật tOng vA sự tu tập hAnh trI giAo lY đO. Hiểu được những điều nAy cũng cO nghĩa lA hiểu được những nEt cơ bản nhất của Mật tOng qua thực tiễn hAnh trI chứ khOng phải qua sự diễn giải lY thuyết. ChInh vI thế mA những hiểu biết nAy mới thực sự lA chInh xAc vA hữu Ich.